I-GIAI ĐOẠN 1961-1995
 |
| Viện Quy Hoạch Thuỷ Lợi |
Quy hoạch trị thủy sông Hồng: Bao gồm 5 mặt Quy hoạch là phòng chống lũ, cấp thoát nước, giao thông thủy, lập sơ đồ khai thác bậc thang dòng chính sông Hồng. Từ đó đã ra đời nhiều công trình, trong đó nổi bật là công trình thủy điện Hòa Bình.
Đối với miền Nam, ngay từ ngày đầu giải phóng miền Nam thống nhất đất nước bốn đoàn quy hoạch của Viện được thành lập và đã tiến hành khảo sát thiết kế quy hoạch ở các vùng Trung Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Chỉ sau thời gian ngắn định hướng quy hoạch thủy lợi cho cả 4 vùng đã được hoàn thành, nhiều công trình đã trở thành hiện thực và có ý nghĩa to lớn với nền kinh tế đất nước như: Hồ Dầu Tiếng, Trị An, Phú Ninh, Thác Mơ..., trục dẫn nước ngọt và cải tạo đất Hồng Ngự, Quản Lộ-Phụng Hiệp. Viện còn giúp Campuchia nghiên cứu tiếp sông Vai Co, giúp Lào lập QHTL cho vùng Đồng bằng Vientiane, Champasac, Khăm Muộn, Savanakhet...
Công tác triển khai nghiên cứu khoa học công nghệ là một phần quan trọng trong hoạt động nhằm nâng cao năng lực, uy tín và chất lượng sản phẩm do Viện làm ra về lĩnh vực quy hoạch phát triển tài nguyên nước.Viện đã chủ trì các chương trình nghiên cứu KHCN cấp nhà nước 06-03 (1981-1985), 06-02 (1985-1991) về điều tra cơ bản; chương trình KC12 (1991-1995) cân bằng bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn nước toàn lãnh thổ; chương trình nghiên cứu xâm nhập mặn Đồng bằng sông Cửu Long; chương trình nghiên cứu biến đổi khí hậu toàn cầu v.v... và nhiều đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, cấp Bộ như: Đề tài nghiên cứu đất ngập nước, thoát lũ Đồng bằng sông Cửu Long (06A.03.05); nghiên cứu cơ sở khoa học về khả năng thoát lũ của hệ thống công trình sông Đáy (1996-1998); nghiên cứu cải tiến công nghệ cân bằng nước trong quy hoạch phát triển tài nguyên nước (1998-2000). Đặc biệt là 2 công trình nghiên cứu đã được Hội đồng giải thưởng chuyên nghành về khoa học kỹ thuật trình Chính phủ xét duyệt giải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng Nhà nước năm 2002
Công trình nghiên cứu công nghệ nhận dạng lũ và cải tiến quy trình vận hành tối ưu hồ chứa thủy điện Hòa Bình. Đề nghị giải thưởng Quốc gia.
Công trình nghiên cứu thiết lập cải tiến ứng dụng mô hình thủy lực trong tính toán phục vụ thiết kế các dự án phát triển và quản lý Tài nguyên nước ở Việt Nam. Đề nghị giải thưởng Hồ Chí Minh.
II-GIAI ĐOẠN 1995-2000
Hàng năm Viện Thực hiện từ 30-40 dự án thiét kế quy hoạch thủy lợi trong và ngoài nước.
Năm 1995-1996 thực hiện 29 công trình
Năm 1996-1997 thực hiện 31 công trình
Năm 1997-1998 thực hiện 40 công trình
Năm 1998-1999 thực hiện 37 công trình
Năm 1999-2000 thực hiện 42 công trình
Trong đó có khoảng 10-15 dự ánh được hoàn thành trong năm và đề xuất từ 25-30 công trình được đưa và giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Ngoài ra còn lập các dự án khả thi cho khoảng 60 công trình trong đó có những công trình có ý nghĩa chiến lược phát triển đi lên của vùng như bổ xung hoàn thiện nghiên cứu kênh Hồng Ngự (vùng Đồng Tháp Mười), hệ thống các kênh KH ỏ Tây sông Hậu.
Hoàn thành việc xây dựng chiến lược phát triển ngành phục vụ cho các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội 1996-2000 và sau 2000 làm cơ sở cho định hướng chỉ đạo và đầu tư của ngành.
Lập thiết kế quy hoạch thủy lợi hoặc hoàn thiện QHTL cho các lưu vực sông.
- Quy hoạch phòng chống lũ Đồng bằng sông Hồng và hạ du sông Thái Bình (1995-2000)
- Quy hoạch lũ Đồng bằng sông Cửu Long (1996-1999)
- Quy hoạch tổng thể phát triển Tài nguyên nước sông Đồng Nai (1995-1996)
- Báo cáo tổng quan quy hoạch 9 lưu vực sông: Bằng Giang, Kỳ Cùng, Vũ Gia, Thu Bồn, sông Cả, sông Mã, sông Nghèn, sông Ba, sông Sesan, Srepok.
- Định hướng quy hoạch lũ miền Trung: Bao gồm lưu vực sông từ Thanh Hóa trở vào đến Bình thuận 1995-2000
- Thiết kế quy hoạch thủy lợi chi tiết cho các lưu vực sông: sông Cầu, Thương, Đáy, Châu, Tích và Ngũ huyện Khê... thuộc Đồng bằng Bắc Bộ, sông Nghèn, sông Hoạt, sông Chu, sông Gianh, sông Nhật Lệ, Bến Hải, Vĩnh Phước, sông Cái Nha Trang... thuộc miền Trung.
Lập thiết kế quy hoạch các vùng lớn
Đã và đang tiến hành lập quy hoạch chi tiết các vùng và các tỉnh: Hà Nội, Bắc Cạn, Lai Châu, Lạng Sơn, Gia Lai, Đắc Lắc, vùng Tây sông Hậu, tỉnh Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Hậu Giang, vùng kẹp giữa sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây và khu lân cận, vùng Đồng Tháp Mười, Khu tam giác công nghiệp ven đường 18, tam giác công nghiệp TP Hồ Chí Minh-Biên Hòa-Bà Rịa, vùng Nam nguyễn Văn Tiếp...
Tiến hành cân bằng nước và lập quy hoạch cấp nước cho các khu công nghiệp và dân sinh cho vùng Tĩnh Gia, Thanh Hóa; Cân bằng nước đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chiến lược phát triển nguồn nước lưu vực sông Mê Công; Cân bằng nước miền Trung; quy hoạch cấp nước cho thành phố Hạ Long, khu công nghiệp chế xuất Bắc Hà Nội; quy hoạch chống lũ sông Hương và thành Phố Huế.
Nghiên cứu các ảnh hưởng về môi trường chất lượng nước và khí hậu
- Toàn bộ các dự án quy hoạch đều có lập các chuyên đề đánh giá tác động các công trình đến môi trường sinh thái trong vùng nghiên cứu, trong đó tập trung vào đánh giá nguồn nước và đề xuất các giải pháp để bảo vệ nguồn nước.
III-GIAI ĐOẠN 2000-nay
Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ quy hoạch phát triển và bảo vệ tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
1. Tổ chức lập các dự án khảo sát thiết kế quy hoạch thủy lợi bao gồm:
a. Các dự án: Tổng quan thủy lợi các lưu vực sông và toàn quốc.
+ Quy hoạch thủy lợi tổng hợp một lưu vực sông một vùng kinh tế.
+ Quy hoạch cấp nước, tiêu nước chông nghiệp, công nghiệp, thành phố khu dân cư.
+ Quy hoạch phòng chống lũ.
+ Quy hoạch thủy điện.
b. Các dự án khảo sát xử lý môi trường và chất lượng nước.
c. Các dự án các sông liên quốc gia được Bộ trưởng giao.
Các dự án thiết kế quy hoạch trên, được thực hiện theo nghị định số 177-CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ và theo quy định của Bộ.
2. Hướng dẫn và giúp đỡ các địa phương và các ngành lập các dự án thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi địa phương và chuyên ngành, tham gia và phối hợp với các ngành lập quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của các vùng lãnh thổ, đảm bảo tính thống nhất của quy hoạch theo sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.
3. Theo dõi việc triển khai thực hiện các quy hoạch đã được duyệt, phát hiện những bất hợp lý, những tồn tại để bổ sung, nâng cao và hoàn thiện các dự án quy hoạch đó.
4. Nghiên cứu xây dựng và bổ sung thường xuyên về tổng sơ đò khai thác các dòng sông, cập nhật số liệu tính toán cân bằng nước giúp cho Bộ quyết định cho phép khai thác nguồn nước(nước mặt và nước ngầm). Trên các lưu vực sông và các vùng lãnh thổ trên cả nước.
5. Thực hiện việc thẩm định các dự án quy hoạch thủy lợi do các địa phương, các ngành và các cơ quan khác lập theo quyết định só 732-QĐ/TCCB-LĐ của Bộ trưởng Bộ Thủy lợi (nay là Bộ Nông nghiệp & PTNT). Bộ ủy quyền tham gia thẩm định và xét duyệt các dự án quốc gia do các ngành khác lập có liên quan đến nguồn nước.
6. Tham gia chiến lược phát triển thủy lợi theo nhiệm vụ Bộ giao.
7. Nghiên cứu lập chương trình vận hành các công trình thủy lợi tổng hợp lớn, tham gia với Cục phòng chống lụt bão và quản lý đê điều giúp Bộ chỉ đạo vận hành điều tiết chúng phục vụ yêu cầu phòng chống lụt bão, tham gia với Cục Thủy lợi về mặt quản lý tài nguyên nước, và khai thác bảo vệ công trình thủy lợi có liên quan đến công tác quy hoạch thủy lợi, xử lý môi trường và chất lượng nước.
8. Nghiên cứu chất lượng nước cho các nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế và dân sinh. Theo dõi và đánh giá chất lượng nước nhiễm bẩn trên các lưu vực sông, các hồ chứa nước, vùng ven biển, hải đảo, các vùng ngập úng, lầy thụt, dự báo sự phát triển và lan truyền ô nhiễm nguồn nước phục vụ cho công tác nghiên cứu các mặt quy hoạch của Viện
9. Điều tra nghiên cứu đánh giá và dự báo về tác động của các công trình thủy lợi đã có và sẽ có đến môi trường và sinh thái khu vực.
10. Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản chuyên dùng phục vụ cho công tác quy hoạch thủy lợi và bảo vệ tài nguyên nước như:
- Địa hình địa chất, thủy văn nước mặt và nước ngầm.
- Chất lượng, sinh thái môi trường nước.
- Dân sinh kinh tế-xã hội.
11. Tổng kết kinh nghiệm công tác thiết kế quy hoạch thủy lợi và bảo vệ nguồn nước, chống ô nhiễm nước, xây dựng quy trình quy phạm và phương pháp luận, giá thiết kế cho công tác này. Thực hiện công tác chuyển giao công nghệ, trang bị các thiết bị nghiên cứu hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác quy hoạch. Hướng dẫn cho các địa phương cùng thực hiện.
12. Tổ chức và tham gia nghiên cứu các chương trình, các đề tài khoa học các cấp có liên quan đến công tác quy hoạch thủy lợi, phát triển và bảo vệ nguồn và chất lượng nước. Đào tạo bồi dưỡng và nâng cao trình độ xây dựng lực lượng cán bộ, chuyên gia giỏi thuộc lĩnh vực công tác này.
13. Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về quy hoạch thủy lợi, về môi trường và chất lượng nước theo quy định của Bộ và Nhà nước.